giảm thọ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho tuổi thọ, thời gian sống ngắn lại; rút ngắn đời người: Chỉ hành động hoặc tác nhân khiến cho thời gian sống của một người bị giảm đi so với bình thường hoặc so với dự kiến.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hút thuốc lá và uống rượu bia quá độ có thể giảm thọ.
- Căng thẳng kéo dài được cho là một yếu tố giảm thọ.
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng giảm thọ của cả cộng đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn cảnh cảnh báo hoặc khuyến cáo về sức khỏe: Từ thường xuất hiện trong các cảnh báo y tế, sức khỏe cộng đồng để nói về hậu quả của các thói quen xấu.
- Lối sống tĩnh tại, ít vận động là một trong những nguyên nhân giảm thọ hàng đầu.
- Dùng trong văn chương hoặc lời nói có tính hình tượng: Đôi khi được dùng để nhấn mạnh sự hao mòn về tinh thần hoặc thể chất.
- Những nỗi lo toan, phiền muộn ấy như đang giảm thọ anh ta từng ngày.
Biến thể và từ gần giống
- Giảm tuổi thọ: Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt cùng ý nghĩa một cách rõ ràng, trực tiếp hơn.
- Tử vong sớm / Chết non: Chỉ kết quả cuối cùng của việc bị giảm thọ, nhấn mạnh vào cái chết xảy ra trước độ tuổi trung bình.
- Rút ngắn sinh mệnh / Rút ngắn cuộc đời: Cách nói mang tính văn chương hoặc trang trọng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Rút ngắn tuổi thọ: Có nghĩa tương tự, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc báo cáo khoa học.
- Hại thọ: Nhấn mạnh vào tính chất gây hại, làm tổn hại đến tuổi thọ.
Từ trái nghĩa
- Kéo dài tuổi thọ / Tăng thọ: Làm cho sống lâu hơn.
- Trường thọ: Sống rất lâu, có tuổi thọ cao.
Lưu ý sử dụng
- Sắc thái: Từ "giảm thọ" mang sắc thái nghiêm túc, thường dùng trong các văn bản khoa học, y tế, hoặc lời cảnh báo. Ít khi dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày một cách bông đùa.
- Đối tượng tác động: Thường đi kèm với các tác nhân gây hại (như chất kích thích, môi trường độc hại, thói quen xấu) hoặc chỉ chính những thói quen/ hành vi đó.
- Cấu trúc câu: Thường được dùng với cấu trúc: hoặc .
- đg. Làm cho đời ngắn đi: Rượu và thuốc phiện giảm thọ người nghiện.